[DangTai]...

1900 599 858
lang-vi
lang-en
lang-en

Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) và Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI)

Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) là bước tiến vượt bậc của y học hiện đại, thì Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI) được xem là thành tựu vĩ đại của y học, tối ưu hóa trong việc điều trị vô sinh, hiếm muộn khi chỉ cần 1 noãn và 1 tinh trùng để thụ tinh tạo thành phôi. Kỹ thuật này đã mang lại nhiều thành công cho các cặp vợ chồng hiếm muộn mong muốn có con.

Thụ tinh ống nghiệm IVF là gì?

Thụ tinh ống nghiệm (In vitro fertilization – IVF) là kỹ thuật điều trị vô sinh – hiếm muộn phổ biến nhất hiện nay, trong đó tinh trùng của người chồng và trứng của người vợ sẽ được thụ tinh trong phòng labo để tạo thành phôi. Sau khoảng thời gian nuôi cấy phôi bên ngoài (thông thường khoảng 2 – 5 ngày), phôi sẽ được đưa trở lại buồng tử cung của người vợ để phát triển thành thai nhi.

Với thụ tinh ống nghiệm, quá trình thụ tinh xảy ra ngoài cơ thể người phụ nữ, vì vậy kỹ thuật IVF yêu cầu nhiều bước điều trị hơn, từ kích thích buồng trứng, chọc hút trứng, đến thụ tinh trong phòng thí nghiệm và chuyển phôi ngược lại vào buồng tử cung người phụ nữ.

 

Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn là gì?

Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn có tên tiếng anh là Intra-Cytoplasmic Sperm Injection viết tắt là kỹ thuật ICSI. Đây là phương pháp tiêm trực tiếp tinh trùng vào noãn để tạo phôi. Hiện nay ICSI là phương pháp hỗ trợ sinh sản được triển khai rộng rãi trên toàn thế giới với tỷ lệ thành công cao và được áp dụng trong nhiều chỉ định khác nhau trong điều trị vô sinh.

Năm 1991, Gianpiero Palermo và cộng sự đã lần đầu thực hiện kỹ thuật ICSI, đây được xem là phương pháp hỗ trợ sinh sản dành cho những cặp vợ chồng vô sinh mà nguyên do đến từ yếu tố người chồng như OAT (tinh trùng ít, yếu và có dị dạng), nam giới vô tinh, chỉ có 1 vài con tinh trùng trong tinh dịch. Theo những dữ liệu được công bố, tỷ lệ sử dụng kỹ thuật ICSI năm 1997 là 39,6% và tăng lên 58,9% vào năm 2004. Cứ khoảng 1000 trẻ chào đời trên thế giới thì có 10 trẻ được sinh ra nhờ kỹ thuật này.

Vì sao cần thực hiện kỹ thuật ICSI?

Theo thống kê từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Việt Nam là một trong những quốc gia nằm trong top quốc gia có tỷ lệ vô sinh cao trên Thế giới, trong đó khoảng 50% trường hợp vô sinh nằm trong độ tuổi dưới 30. Theo Bộ Y tế, hiện nay Việt Nam có khoảng 1 triệu cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn. 

Vì vậy nhu cầu điều trị vô sinh ở nước ta ngày càng cao, các phương pháp hỗ trợ sinh sản được áp dụng nhiều và tiếp cận gần nhất với các phương pháp trên thế giới.

Với những cặp đôi được chẩn đoán vô sinh, tùy vào từng trường hợp sẽ có phác đồ điều trị cụ thể như thực hiện bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI), thụ tinh trong ống nghiệm cổ điển (IVF) hoặc tiến hành làm ICSI.

ICSI hiện nay được áp dụng cho nhiều chỉ định trong điều trị vô sinh kể cả những trường hợp vô sinh không đến từ yếu tố nam. ICSI được lựa chọn phổ biến trong điều trị vô sinh đến từ nguyên nhân nam, nữ, vô sinh không rõ nguyên nhân.

So với IVF cổ điển cần ít nhất vài trăm nghìn tinh trùng chất lượng tốt để cho thụ tinh với noãn thì với ICSI, chỉ cần 1 tinh trùng sống để việc thụ tinh hoàn toàn có thể xảy ra. Với phương pháp này, chuyên viên phôi học thực hiện quá trình tiêm tinh trùng vào bào tương noãn dưới sự trợ giúp của hệ thống vi thao tác và kính hiển vi đảo ngược với độ phóng đại lớn.

Đối tượng nên thực hiện

Thông thường, ICSI được chỉ định trong trường hợp nam giới có bất thường về tinh trùng từ nhẹ đến nặng. Một kết quả nghiên cứu so sánh ở những trường hợp bất thường tinh trùng nhẹ thì tỷ lệ thụ tinh cao hơn ở nhóm dùng kỹ thuật ICSI so với kỹ thuật IVF cổ điển. Những trường hợp trích tinh trùng từ phẫu thuật trên những bệnh nhân không có tinh trùng cũng có thể sử dụng thụ tinh với noãn hiệu quả qua ICSI. Từ khi triển khai kỹ thuật ICSI, tỷ lệ phải xin tinh trùng để làm thụ tinh ống nghiệm đã giảm đáng kể. 95% trường hợp được chẩn đoán vô sinh nam có thể có con nhờ phương pháp này. 

Hiện nay ICSI cũng được khuyến cáo nên thực hiện thường quy trên những bệnh nhân có đáp ứng buồng trứng kém để hạn chế nguy cơ thất bại trong thụ tinh, hoặc thụ tinh thấp. Trường hợp vợ ít trứng, suy buồng trứng, trứng chất lượng kém hay do trứng và tinh trùng không kết hợp được cũng được chỉ định phương pháp ICSI để tăng tỷ lệ thành công.

Hiện nay, kỹ thuật ICSI được áp dụng ở nhiều trung tâm Hỗ trợ sinh sản lớn trên thế giới nhờ tính hiệu quả, giảm thiểu nguy cơ không thụ tinh hoàn toàn trong điều trị.

Ưu điểm của Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn

Một trong những ưu điểm của ICSI là cho dù chất lượng tinh trùng bất thường đến đâu, chỉ cần có một tinh trùng sống thì việc thụ tinh có thể xảy ra, tạo được phôi và có khả năng mang thai. Vì vậy phương pháp này được xem là hướng điều trị phù hợp nhất cho những trường hợp bất thường tinh trùng nặng.

Thay vì dùng phương pháp IVF cổ điển cần rất nhiều tinh trùng để có thể tạo phôi thì ICSI chỉ cần 1 tinh trùng sống có thể thụ tinh với 1 noãn vào tạo phôi, hiệu quả thụ tinh cao với tỷ lệ lên tới 85% so với kỹ thuật IVF cổ điển.

Không chỉ tăng tỷ lệ tạo phôi, hiện nay tỷ lệ có thai sau chuyển phôi của ICSI cũng ở mức cao. Bên cạnh đó các nhà khoa học khẳng định không có sự khác biệt nào giữa những chu kỳ sinh sản thực hiện ICSI và không thực hiện ICSI.

Quy trình thực hiện tiêm tinh trùng vào bào tương noãn

Để thực hiện phương pháp ICSI thường bao gồm các bước sau:

1. Kích thích buồng trứng

Tùy vào tình trạng thăm khám trước đó, bác sĩ sẽ có phác đồ kích thích buồng trứng cá thể hóa từng bệnh nhân. Tùy vào tình trạng đáp ứng với thuốc kích thích buồng trứng, bệnh nhân sẽ có thời gian dùng thuốc khác nhau, thông thường từ khoảng 9-12 ngày. Bước này giúp gia tăng số lượng noãn thu được khi chọc hút, giúp tăng tỷ lệ tạo phôi.

Trong giai đoạn bệnh nhân sử dụng thuốc kích thích buồng trứng sẽ được theo dõi sự phát triển của các nang noãn bằng việc thực hiện các xét nghiệm nội tiết có trong máu và siêu âm qua ngã âm đạo.

2. Chọc hút noãn

Đây là thủ thuật lấy noãn khỏi buồng trứng của người phụ nữ. Khi làm thủ thuật, người phụ nữ sẽ được gây mê trước khi chọc hút, sau đó bác sĩ sẽ sử dụng siêu âm đầu dò để quan sát buồng trứng và dùng một kim nhỏ để hút phần dịch nang chứa noãn ra ngoài.

Khi người vợ trong phòng chọc hút noãn, dịch nang hút được sẽ được chuyển ngay cho các chuyên viên lab để nhặt noãn.

3. Chuẩn bị tinh trùng

Thông thường trong ngày vợ thực hiện chọc hút, chồng sẽ tiến hành lấy mẫu tinh dịch tươi tại bệnh viện, hoặc với trường hợp chồng cần làm thủ thuật tìm tinh trùng cũng có thể được tiến hành cùng ngày chọc hút của người vợ để có tạo phôi. Trong trường hợp chồng không có mặt tại thời điểm lấy noãn, người có tiền sử khó xuất tinh hoặc sử dụng tinh trùng hiến tặng, thì mẫu tinh sẽ được trữ lạnh trước đó. Sau khi có mẫu, tinh trùng sẽ được xử lý theo quy trình để chọn lựa tinh trùng tốt về cả hình thái và chất lượng.

4. ICSI – Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn

Hai giờ sau chọc hút, các tế bào bên ngoài của noãn đã được loại bỏ đề chọn lấy noãn trưởng thành, sau đó từng tinh trùng sẽ được tiêm vào noãn bằng kim ICSI. Đây là phương pháp phổ biến hiện nay trong điều trị vô sinh hiếm muộn. Tuy nhiên, để đạt được tỷ lệ tạo phôi tốt nhất cần chuyên viên phôi học có kinh nghiệm cùng trung tâm hỗ trợ sinh sản có đầu tư về trang thiết bị hiện đại.

Trong kỹ thuật ICSI, noãn sẽ được hút nhẹ và cố định bởi kim giữ, mặt dưới của noãn sẽ chạm vào đáy đĩa chích nhằm giữ vững noãn trong quá trình ICSI sao cho thể cực nằm ở vị trí phù hợp. Sau đó kim tiêm được hạ xuống, tinh trùng được đưa ra gần đầu kim tiêm, kim tiêm sẽ được đưa qua màng trong suốt đi qua khoang quanh noãn và vào màng bào tương. Sau khi tiêm tinh trùng hoàn tất, các noãn sẽ được chuyển qua môi trường nuôi cấy và cho vào tủ CO2 tri-gas ở 37 độ C.

Khoảng 16-18 giờ sau ICSI, chuyên viên phôi học sẽ kiểm tra sự thụ tinh của noãn và tinh trùng. Những noãn thụ tinh sẽ được tiếp tục theo dõi để đánh giá hình thái và quá trình phân chia của phôi đến ngày 3, ngày 5.

5. Chuyển phôi

Tùy tình trạng của người phụ nữ, bác sĩ sẽ tư vấn chuyển phôi tươi hoặc phôi trữ. Trước khi chuyển phôi, bác sĩ sẽ thăm khám và tư vấn về kết quả nuôi phôi cũng như tư vấn về quy trình chuyển phôi. Tại IVF Bảo Sơn, chúng tôi khuyến khích nên chuyển 1 phôi để giảm tỷ lệ đa thai, hạn chế những biến chứng của đa thai.

Thủ thuật chuyển phôi được thực hiện qua ngã âm đạo dưới hướng dẫn của siêu âm ngã bụng. Bác sĩ sẽ dùng một mỏ vịt đặt vào âm đạo và vệ sinh cổ tử cung. Sau đó chuyên viên phôi học sẽ đưa phôi vào một vào một catheter nhỏ, chuyển cho bác sĩ đưa đầu catheter vào cổ tử cung và buồng tử cung để đặt phôi. Hầu hết người bệnh sẽ không có cảm giác đau khi phôi được chuyển vào buồng tử cung, sau thủ thuật người bệnh có thể ra về ngay.

6. Kỹ thuật hỗ trợ hoàng thể sau chuyển phôi

Sau khi chuyển phôi, bác sĩ sẽ sử dụng thuốc progesterone để làm tăng tỷ lệ phôi làm tổ sau khi được đưa vào buồng tử cung. Nếu có thai, bệnh nhân sẽ tái khám và có thể tiếp tục sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ICSI

Phân mảnh DNA tinh trùng: Trong những năm gần đây, nam khoa cũng như điều trị hiếm muộn nam phát triển hơn, do đó chất lượng tinh trùng cũng đang được quan tâm. Nhiều nghiên cứu cho thấy, tinh trùng có phân mảnh DNA cao ảnh hưởng đến việc mang thai tự nhiên; cũng như chất lượng phôi và động học phát triển của phôi; ảnh hưởng đến cơ hội có thai trong chu kỳ tự nhiên hay thụ tinh ống nghiệm.

Bất thường hình thái noãn: Hình thái của noãn được xem là một trong những yếu tố quan trọng trong việc quyết định sự thành công của một chu kỳ ICSI. Việc noãn có bất thường về hình thái được chia thành 2 dạng là bất thường trong tế bào chất và bất thường ngoài tế bào chất. Các nghiên cứu chỉ ra nếu có sự hiện diện của một hoặc vài bất thường hình thái ở noãn có thể tạo ra phôi có chất lượng thấp, từ đó giảm tỷ lệ phôi làm tổ và giảm tỷ lệ có thai ở chu kỳ ICSI.

Noãn bị thoái hóa: Đây là một hiện tượng phổ biến mà các chuyên viên phôi học có thể gặp phải, sự thoái hóa noãn có thể xảy ra ngay khi rút kim tiêm ra khỏi noãn hoặc trong quá trình cấy noãn sau ICSI. Noãn thoái hóa sau ICSI được phát hiện khi kiểm tra thụ tinh với biểu hiện có sự xuất hiện của tế bào chất sẫm màu hoặc co lại, không còn quan sát được màng bào tương.

Thụ tinh thất bại: Chiếm khoảng 1-3% trường hợp, kể cả những trường hợp noãn kết hợp với tinh trùng bình thường. Nguyên nhân có thể được giải thích là do sự thiếu hụt sự kích hoạt noãn. Thất bại thụ tinh chiếm 40-70% các trường hợp noãn không thụ tinh sau ICSI, một số nguyên nhân khác như tinh trùng giải nén NST không thành công, sai hỏng trong trục hoặc thể sao tinh trùng, hoặc do kỹ thuật tiêm của chuyên viên không đúng cách.

Một số vấn đề không mong muốn có thể xảy ra

Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc như: vết bầm tím và đau nhẹ tại chỗ tiêm, buồn nôn hay nôn, phản ứng dị ứng tạm thời, căng vú và tăng tiết dịch âm đạo, tâm trạng thất thường và mệt mỏi.

Tác dụng phụ nghiêm trọng nhất của việc kích thích buồng trứng là hội chứng quá kích buồng trứng (HCQKBT). Hội chứng này xảy ra ở 2 giai đoạn: giai đoạn sớm, từ 1 – 7 ngày sau khi chọc hút noãn (do sử dụng thuốc kích thích phóng noãn); và giai đoạn muộn, từ 7 – 15 ngày sau chọc hút (do nội tiết tố từ thai kỳ).

Hầu hết các triệu chứng của HCQKBT (buồn nôn hoặc căng bụng) là nhẹ và thường biến mất trong vài ngày sau khi chọc hút mà không cần điều trị. Các trường hợp nặng chỉ chiếm đến một tỷ lệ rất nhỏ phụ nữ làm IVF, khoảng 0,3% của tất cả các chu kỳ điều trị (Kupka, 2014). Trong một số trường hợp nghiêm trọng, HCQKBT có thể gây ra một lượng lớn dịch tích tụ trong bụng và phổi, buồng trứng tăng kích thước, mất nước, khó thở và đau bụng dữ dội. Ngoài ra, HCQKBT có thể gây thuyên tắc và suy thận ở một tỷ lệ rất hiếm.

Trong giai đoạn kích thích buồng trứng, việc theo dõi sự phát triển của nang noãn được thực hiện bằng các xét nghiệm nội tiết trong máu và siêu âm ngã âm đạo định kỳ. Việc theo dõi giúp bác sĩ xác định liều lượng thuốc và thời gian chọc hút noãn thích hợp.

Một số lưu ý khi thực hiện

Sự ra đời của kỹ thuật ICSI được xem là một cuộc cách mạng lớn trong y học sinh sản. Hiện nay kỹ thuật này được áp dụng phổ biến và được thực hiện trong hầu hết các chu kỳ của thụ tinh ống nghiệm.

Để kỹ thuật này được thực hiện tốt nhất đòi hỏi trung tâm Hỗ trợ sinh sản cần đáp ứng những yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng chuyên viên phôi học, bác sĩ, phòng lab, trang thiết bị y tế. Một lưu ý quan trọng trong ICSI là ngoài việc lựa chọn được noãn và tinh trùng cần có yếu tố cộng hợp là hệ thống phòng Lab kiểm soát được các yếu tố về môi trường, chất lượng không khí, nhiệt độ, hệ thống tủ nuôi cấy, trữ đông cũng như các phác đồ kích thích buồng trứng cá thể hóa với từng bệnh nhân

Giới thiệu dịch vụ ICSI tại Bảo Sơn

Với định hướng trở thành trung tâm hỗ trợ sinh sản cao cấp và chất lượng, IVF Bảo Sơn được đầu tư bài bản, từ đội ngũ y bác sĩ, kỹ thuật viên, phòng LAB, trang thiết bị hiện đại đến quy trình khám – chữa bệnh.

Trung tâm Hỗ trợ sinh sản BVĐK Bảo Sơn (IVF Bảo Sơn ) sở hữu đội ngũ y bác sĩ, chuyên gia giỏi, nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực vô sinh hiếm muộn. Đứng đầu là ThS. Chuyên gia Phôi học Trần Thị Thu Hằng, một trong những chuyên gia hỗ trợ sinh sản nổi tiếng, uy tín khu vực miền Bắc. Với gần 20 năm kinh nghiệm, nhiệt tâm với nghề, tận tụy với nghề, ThS. Chuyên gia Phôi học Trần Thị Thu Hằng đã ươm mầm và nuôi dưỡng thành công hàng nghìn “em bé phôi” khỏe mạnh, đạt chất lượng cao cho nhiều vợ chồng hiếm muộn trông ngóng con nhiều năm.

IVF Bảo Sơn thiết kế quy trình thăm khám khoa học, “truy vết” nguyên nhân chậm con của từng cặp vợ chồng để có phác đồ điều trị cá thể hóa, chuyên biệt, hiệu quả.

IVF Bảo Sơn trang bị phòng LAB đạt tiêu chuẩn phòng sạch ISO 5 có độ vô khuẩn cao với hệ thống clean room kiểm soát không khí riêng biệt, đáp ứng toàn diện yêu cầu môi trường nuôi cấy, tạo điều kiện tốt nhất cho sự làm tổ và phát triển phôi trong thụ tinh ống nghiệm, giảm thiểu tối đa các yếu tố gây stress lên phôi.

IVF Bảo Sơn liên tục cập nhật và làm chủ nhiều kỹ thuật tiên tiến, trang thiết bị hiện đại hàng đầu thế giới tăng tỷ lệ thành công trong hỗ trợ sinh sản. Được biết đến là trung tâm chuyên điều trị những ca khó như phụ nữ lớn tuổi, phụ nữ suy giảm buồng trứng, nam giới vô tinh, IVF Bảo Sơn kết hợp phương pháp ICSI trong chu trình thụ tinh ống nghiệm để tối đa hóa tỷ lệ tạo được phôi kết hợp ứng dụng hệ thống time-lapse cho tất cả phôi của người bệnh.

Time-lapse là hệ thống theo dõi và đánh giá chất lượng phôi từ thời điểm thụ tinh đến phôi ngày 5 hoặc 6 bằng cách ghi ảnh liên tục mỗi vài phút. Sự phát triển của phôi là một quá trình liên tục; do đó, theo dõi động học sự phát triển của phôi giúp ghi nhận nhiều thông tin quan trọng góp phần tiên lượng khả năng phát triển cũng như làm tổ của phôi. Ngoài ra, với hệ thống time-lapse, phôi không cần được mang ra khỏi tủ cấy để đánh giá. Nhờ vậy, phôi được phát triển trong môi trường nuôi cấy ổn định và không bị xáo trộn với những thông số nghiêm ngặt.

Đặc biệt ngoài việc hỗ trợ sinh sản, IVF Bảo Sơn chủ trương sẽ điều trị bảo tồn các chức năng sinh sản khi ba mẹ mắc phải bệnh lý, trọn vẹn hạnh phúc gia đình và nâng cao chất lượng cuộc sống hôn nhân của từng người bệnh!

 

Để đặt lịch hẹn khám và tư vấn cụ thể, vui lòng liên hệ:

TRUNG TÂM HỖ TRỢ SINH SẢN (IVF BẢO SƠN) - BỆNH VIỆN ĐA KHOA BẢO SƠN

Địa chỉ: Số 52 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 1900 599 858

E-mail: info@baosonhospital.com
 

message zalo
Thông báo
[Dong]

Đặt lịch tư vấn

Đặt lịch khám tại Trung tâm IVF Bảo Sơn giúp chủ động thời gian, hạn chế tiếp xúc đông người.